KIẾN THỨC VỀ HÀNG LCL CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

KIẾN THỨC VỀ HÀNG LCL CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

13 12, 2023 admin1

KIẾN THỨC VỀ HÀNG LCL CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

I. LCL là gì? 

  1. LCL là viết tắt của từ Less than Container Load là hàng xếp không đủ một container ( hay còn gọi là hàng lẻ/ hàng ghép). Cụm từ này mô tả cách thức vận chuyển hàng hoá khi chủ hàng không đủ hàng để đóng nguyên một container, mà cần ghép chung với một số lô của chủ hàng khác
  • Vì vậy, khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu, đối với các trường hợp hàng hóa không đủ để xếp đầy một container, các chủ hàng có thể chọn giải pháp vận chuyển hàng lẻ LCL để tối ưu chi phí vận chuyển cho mình.

2. CFS  là viết tắt của từ container freight station :Là kho tập kết hàng lẻ có sự giám sát của cơ quan hải quan

II. Các loại phí hàng LCL

  • O/F( viết tắt Ocean Freight): là chi phí vận tải đơn thuần từ cảng đi đến cảng đích hay còn được gọi là cước đường biển.
  • BAF ( viết tắt Bunker Adjustment Factor): là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu.
  • EBS: ( viết tắt Emergency Bunker Surcharge): là phụ phí xăng dầu cho các tuyến hàng đi châu Á. Phụ phí này bù đắp chi phí “hao hụt” do sự biến động giá xăng dầu trên thế giới cho hãng tàu. Phí EBS là một loại phụ phí vận tải biển, phí EBS không phải phí được tính trong Local Charge.
  • PSS : ( viết tắt Peak Season Surcharge): Là phụ phí mùa cao điểm, phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và Châu Âu
  • D/O fee ( viết tắt Delivery Order fee): là phí lệnh giao hàng, là chứng từ do hãng tàu phát hành dùng để nhận hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu nhận được để trình cho cơ quan giám sát kho hàng (cảng đến) trước khi rút hàng ra khỏi container, kho, bãi,… Để lấy được hàng, consignee bắt buộc phải có chứng từ này
  • THC (Terminal Handling Charge): là phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu,… Thực chất đây là phí do cảng quy định, các hãng tàu chi hộ và sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng).
  • CFS (Container freight Station ): là phí cho một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu , các công ty Forwarder ( master consol ) phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
  • Phí Handling (Handling fee): là phí xử lý hàng hóa do forwarder thu nhằm bù đắp chi phí khi thực hiện lô hàng.
  • Phí CIC(Container Imbalance Charge)hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
  • Phí vệ sinh container(Cleaning container fee)
  • Phí kẹt cảng / phí tắc nghẽn cảng / thu hộ phí PCS(Port Congestion Surcharge – PCS)là phí phát sinh mang tính thời vụ, khi có khả năng xảy ra tình trạng ách tắc hàng hóa tại cảng (khiến chi phí lưu bãi tăng thêm quá lớn, hoặc tàu nhập hàng về phải đậu chờ đến 2-3 ngày mới giải tỏa được container).

3. LƯU Ý HÀNG ĐẶC BIỆT: 

  •  Đối với hàng đặc biệt như DG, oversize, overweight: Phải kiểm tra là hàng direct hay transit services để check đủ phí, tránh báo giá thiếu cho khách hàng. Phụ phí phát sinh gồm ở các chặng: POL, transit port ( nếu là service transit ), POD
  •  Đối với hàng đặc biệt NON- STACKABLE: kiểm tra direct hay transit services để check đủ phí, phụ phí phát sinh gồm ở các chặng: POL, transit (nếu là service transit ), ko có phụ phí tại POD.

0969.86.86.30

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments